Cây thuốc

Cây  sim và công dụng chữa bệnh

Cây sim và công dụng chữa bệnh

Theo Đông y, quả sim có vị ngọt, chát, tính bình có tác dụng hành huyết, chỉ huyết, bổ huyết, hoạt lạc. Ở Việt Nam, sim là loài cây quen thuộc ở vùng đồi trọc, khắp các tỉnh vùng trung du, núi thấp, đồng bằng. Các bộ phận dùng làm thuốc: lá, quả và rễ (Folium, Fructus et Radix Rhodomyrti[Read More…]

Tác dụng của quả dâu nhuận phế, bổ huyết, an thần

Tác dụng của quả dâu nhuận phế, bổ huyết, an thần

Quả dâu (còn gọi là quả dâu ta) khi chín màu đỏ đậm hoặc tím đen. Quả dâu giàu chất dinh dưỡng, ăn mềm, chua ngọt, nhiều nước, có thể ăn tươi, ngâm rượu, làm nước giải khát, làm mứt, làm vị thuốc… được mọi người ưa chuộng. Toàn bộ cây dâu đều là những vị thuốc lâu đời trong Đông[Read More…]

Tác dụng chữa ra mồ hôi trộm của quả mơ

Tác dụng chữa ra mồ hôi trộm của quả mơ

Cây mơ là loại cây nhỡ rụng lá cao 5 – 6m. Cành non màu nâu hồng, lá non thường cuộn lại. Đầu có mũi nhọn ngắn, gốc hình tim hay tròn, mép lá có răng cưa rất bé, mặt dưới lá nhẵn, có khi có lông ở nách gân. Quả hạch hình cầu, phủ lông tơ, màu lục hoặc[Read More…]

Tác dụng chữa bệnh cực hay từ rau mồng tơi

Tác dụng chữa bệnh cực hay từ rau mồng tơi

Rau mồng tơi còn gọi là mùng tơi, lạc quỳ, có tên khoa học là Basella alba L, thuộc họ Basellaceae, là loại dây leo, lá to, dày, dòn, màu xanh thẫm và nhiều chất nhầy. Quả nhỏ khi chín có nước với màu tím than. Theo Đông y, mồng tơi có vị chua ngọt, không độc, tính lạnh có tác[Read More…]

Bồ kết trị trúng phong, động kinh

Bồ kết trị trúng phong, động kinh

Quả bồ kết có vị cay, mặn, tính ôn, hơi độc thông khiếu, khử đờm, tiêu thũng, làm hắt hơi. Hạt có vị cay tính ôn, thông đại tiện, tán kết, chữa mụn nhọt. Gai có vị cay, tính ôn, tiêu thũng, xẹp mưng mủ (bài nung ), sát trùng… Con gọi là chùm kết, tạo giác. Bồ kết mọc hoang[Read More…]

Tác dụng của đinh lăng chữa ho, thanh nhiệt, lợi tiểu

Tác dụng của đinh lăng chữa ho, thanh nhiệt, lợi tiểu

Đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá, là loại cây nhỏ thường được trồng làm cây cảnh trước nhà. Cây đinh lăng được mọi người dùng để ăn như rau làm gia vị và chữa nhức đầu. Nhiều nơi thường lấy lá đinh lăng để nấu canh với thịt, cá để bồi bổ cho sản phụ, người già hoặc[Read More…]

Tác dụng cầm máu, giảm đau của cây tục đoạn

Tác dụng cầm máu, giảm đau của cây tục đoạn

Tục đoạn là bộ rễ phơi hay sấy khô của cây Xuyên Tục đoạn (Dipsacus asper Wall.) hay Trụ tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.), thuộc họ Tục đoạn (Dipsacaceae). Trong rễ tục đoạn có saponin triterpen, 0x-sitosterol, daucosterol, sucrose. Theo Đông y, tục đoạn vị đắng cay, tính hơi ôn; vào kinh can và thận. Có tác dụng bổ can[Read More…]

Thăng ma và tác dụng trị sởi, cảm nhiệt

Thăng ma và tác dụng trị sởi, cảm nhiệt

Thăng ma là thân rễ của cây thăng ma, Bắc thăng ma hoặc Tây thăng ma(Cimicifuga sp.). Theo Đông y, thăng ma vị ngọt, cay, hơi đắng, tính hơi hàn. Vào các kinh phế, tỳ, vị và đại trường. Có tác dụng giải biểu thấu chẩn, thanh nhiệt giải độc, thăng dương cử hãm. Chữa ngoại cảm phong nhiệt sinh[Read More…]

Tác dụng của cây men sứa chữa băng huyết sau sinh

Tác dụng của cây men sứa chữa băng huyết sau sinh

Theo kinh nghiệm dân gian bà con thường lấy rễ cây men sứa làm thuốc, thu hái quanh năm. Đào về, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng thái miếng mỏng, để sống hoặc sao qua. Dược liệu có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong trừ thấp, sinh cơ. Lá [Read More…]

Trị đau thần kinh tọa với cây sau sau

Trị đau thần kinh tọa với cây sau sau

Sau sau có tên khác là sau trắng, cây thau, cổ yếm, có nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Bộ phận dùng làm thuốc là quả (lộ lộ thông), lá (phong hương diệp), rễ (phong hương căn), nhựa (phong hương chi). Ngọn lá non được dùng làm thực phẩm. Theo Đông y, quả có vị đắng, mùi thơm, tính bình;[Read More…]

Trải Nghiệm Game Bài Đỉnh Cao Tại 188BET Ngay Hôm Nay